móc treo

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

Thứ bảy - 27/08/2016 12:04
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

UBND  HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MN XUÂN  LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
            Số:   /BC - MN                               Xuân Lộc, ngày 18  tháng 09 năm 2016
 
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016
Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017
 
Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016
                  I. Kết quả đạt được.
              1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
                        Năm học 2015-2016 nhà trường đã tiếp tục thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn về các cuộc vận động và các phong trào, cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch, nội dung .“ phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cuộc vận động“ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và thực hiện tốt “ Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
             - 100% CBGV, NV trong nhà trường đều nêu cao tinh thần tham gia học tập đầy đủ về các buổi học chính trị, nghị quyết đảng các cấp, phát huy vai trò gương mẫu trong mọi phong trào. Chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.
              2. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
              2.1 Quy mô nhóm lớp:
              Triển khai thực hiện tốt công tác phát triển trường lớp. Duy trì ổn định 4 nhóm trẻ và 11 lớp mẫu giáo và 426 trẻ, trong đó
               - Số trẻ ra nhà trẻ: 76/235 cháu đạt tỷ lệ 32,3%.
               - Số trẻ ra lớp mẫu giáo: 326/326 cháu đạt tỷ lệ 100%.        
 - Riêng trẻ 5 tuổi 103/103 cháu ra lớp đạt tỷ lệ 100%.
                2.2 Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:
                 - Làm tốt công tác điều tra rà soát số trẻ em trong độ tuổi từ 0-5 tuổi từ đó huy động 100%  số trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp và 32,3% trẻ nhà trẻ ra nhóm lớp.
                  - Tham mưu với địa phương về lộ trình thực hiện đề án và tiếp tục củng cố vững chắc công tác PCGDMN để đạt chuẩn phổ cập  năm 2016.
                 - Mua sắm bổ sung các trang thiết bị cho 4 lớp 5 tuổi đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Tổng kinh phí 55.000.000đồng
               Giữ vững đạt chuẩn PCGDMNT 5 tuổi năm 2016.
               3.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ:
               3.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.
          `- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ.
          - Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ ăn bán tại trường.
- Phối hợp với trạm y tế khám SK cho trẻ 2 lần /năm. 100% trẻ đến trường đều được theo dõi trẻ SK bằng biểu đồ tăng trưởng 4 lần/năm.
                Đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú đảm bảo chất lượng vệ sinh. Trồng các loại rau để có nguồn rau sạch phục vụ cho công tác bán trú. Thực hiện tốt công tác y tế học đường.
                 Kết quả là: 100%  trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần; 100% trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú; 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng; 100% trẻ có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân; 100% trẻ được uống thuốc tẩy giun, được tiêm phòng Rubela; 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn, sau khi ngũ dậy; 100% trẻ biết thực hiện các kỹ năng vệ sinh và nếp sống văn minh; 100 % trẻ được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm; 100% trẻ được cân đo theo dõi bằng biểu đồ; Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân giảm xuống còn: 4,6%, thể thấp còi  giảm xuống còn: 5,3%.
3.2. Công tác giáo dục:
Tập trung đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nên chất lượng giáo dục ngày càng được khẳng định cụ thể:
- 80% trẻ nhà trẻ đi học chuyên cần
- 95% trẻ mẫu giáo đi học chuyên cần
- 95% trẻ đạt bé khỏe, bé ngoan
- 93,7 trẻ đạt ở các lĩnh vực
 Tiêu biểu là các lớp: 5tuổi B; 5tuổi C;  4 tuổi B,D, Lớp 3 tuổi B,C;  NT 24-36 Tháng A;  Song bên cạnh đó còn  có một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc đến trường của trẻ nên tỷ lệ chuyên cần chưa cao như lớp 4 tuổi C, D; 3 tuổi C,D,  NT 18-24A, B nên còn ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của nhà trường.
        .     4. Kết quả  triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
               - Trường có 8 máy vi tính sử dụng cho công tác quản lý trẻ và đã kết nối mạng Internet.
             - 100% CBQL biết sử dụng máy vi tính, phần mềm trong công tác quản lý và giáo dục.
             - Quản lý tài chính về hồ sơ, sổ sách, hồ sơ bán trú, hồ sơ y tế được quản lý và được ứng dụng trên máy và phần mềm.
             - Có 25/29 GV soạn bài trên máy vi tính
             -  Số CBQLGV,NV ứng dụng CNTT: 32 người. Đạt tỷ lệ 80 %.
             -  Số bài đăng trên trang web của trường là: 28 bài.
                5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
               - Tổng số CBGV,NV: 41 người; Trong đó CBQL: 3; GV: 29; NV: 9;
    - Trình độ  chuyên môn; Đại học: 28; Cao đẳng: 5; Trung cấp: 8
             -  Tổng số biên chế: 26 người; tỷ lệ: 63,4%.
               - Số giáo viên hợp đồng lao động được hưởng lương theo hệ số: 5 người;  tỷ         lệ: 12,1 %.
                 - Hợp đồng trường: 3 giáo viên mức lương 1.800.000 đồng/tháng
               - Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng và nhân viên hành chính: 13 người; Mức lương: 1.800.000 đồng/tháng. Từ tháng 1 đến tháng 5 mức lương còn 1.500.000 đồng chế độ địa phương không hỗ trợ nữa.
                 - Tỷ lệ  giáo viên nhà trẻ 2 cô/nhóm.
 Trong năm học trường đã tổ chức 16 lần chuyên đề lý thuyết và thực hành đến tận CBQL, giáo viên về 10 mô đun ưu tiên và 10 mô đun BDTX năm 2015 trực tuyến trên Web của Bộ, có 16 lượt CBGV tham gia. Tham gia tốt chuyên đề cụm chuyên môn liên trường.
Công tác bồi dưỡng đội ngũ được chú trọng trong năm học có 19 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường  Giải nhất thuộc về  giáo viên Tư Thị Mai; giải nhì cô Nguyễn Thị Xuân Thủy, Phan Thị Tâm;  giải 3 cô Trần Thị Vỹ, Trần Thị Thu Thủy
                          Tổ chức tốt triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường  với 34 giáo viên tham  với 85 bộ và hơn 1.500.000 đồ chơi tự  làm, tổng kinh phí 9 triệu đồng Tiêu biểu là lớp 3 tuổi C đạt giải nhất,  5 tuổi B, 5 tuổi C đạt giải nhì, 3 tuổi B và nhà trẻ 18-24 A tháng đạt giải 3. Nhà trường đã chọn những bộ đồ dùng đồ chơi xuất sắc đi tham gia hội thi: Triển làm đồ dùng, đồ chơi cấp huyện. Và nhà trường đã đạt giải ba, đó là những thành tích đáng tự hào của nhà trường trong năm học qua.
Phong trào Nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm trong các nhà trường được đẩy mạnh. Toàn trường có 23 đề tài SKKN dự xét cấp trường. Kết quả: Bậc 4: 10 đề tài; bậc 3: 18 đề tài; bậc 2: 1 đề tài. Có 6  đề tài Tham gia dự xét cấp huyện kết quả  có 5 đề tài đạt bậc 3; 2 đề tài đạt bậc 3 và có 1 đề tài dự xét cấp tỉnh: Tiêu biểu trong phong trào này là cô Đặng Thị Châu Vân, Lê Thị Long, Nguyễn Thị Phương, Phan Thị Tâm.
- 100%  CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp. Xếp loại cuối năm có 2 CBGV xếp loại xuất sắc, 8 giáo viên xếp loại khá,16 giáo viên xếp loại trung bình.
          6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GV MN.
Công tác XDCS vật chất, cảnh quan môi trường tiếp tục được địa phương quan tâm trong năm học, đổ đất lấp hồ muống cải tạo làm vườn rau, đảm bảo an toàn cho trẻ khám phá, mua 2 máy tính xách tay, 1 máy tính để bàn, mua 3 ti vi, 4 đầu đĩa, vẽ tranh chân tường tại cầu thang, tu sữa mua sắm trang thiết  bị văn phòng, đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng dạy học, làm mái che, tu sữa nhà bếp tại cụm Trung tâm.... phục vụ tốt cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ với kinh phí: 288.000.000 đồng. Đặc biệt năm học 2015- 2016 được Phòng, sở GD- ĐT hổ trợ cho bộ đồ chơi ngoài trời trị giá: 120.000.000 đồng.
7. Công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và GDMN.
- Tổ chức tốt ngày hội cấp trưởng  " Bé khỏe- Thông minh - Tài năng" và " Ngày hội thể thao - Triển lãm tranh của bé "
- Phối hợp với trạm y tế khám sức  khoẻ cho trẻ 2 lần /năm. Tổ chức theo dõi SK, chiều cao bằng biểu đồ tăng trưởng. Uống thuốc tẩy giun, uống vitamin cho trẻ.
8. Công tác kiểm tra.
Năm học qua đã nhà trường đã tiến hành kiểm tra đươc 30 lượt kiểm tra các hoạt động của nhà trường:  (Tốt 9, khá:10 , trung bình: 4); kiểm tra chuyên đề 13 giáo viên (Tốt: 7 giáo viên, khá 6 giáo viên); kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo 10  giáo viên (Tốt 3 giáo viên, khá 5 giáo viên, trung bình 2 giáo viên.  Kiểm tra 29 bộ hồ sơ CBQL, GV, NV  (tốt 10 hồ sơ, khá 16 hồ sơ, trung bình: 3 hồ sơ); Công tác kiểm tra đã kịp thời tư vấn, chấn chỉnh những hạn chế, sai sót trong công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ cũng như thực hiện qui chế chuyên môn.
Trong năm học nhà trường được phòng giáo dục đào tạo kiểm tra thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo định kỳ
      9. Kết quả thi đua
    Tập thể: Xếp loại: Trung bình
Cá nhân:
-         Lao động tiên tiến: 14
-         Chiến sỹ thi đua: 2
II. Những khó khăn, hạn chế
-  Còn 3 giáo viên hợp đồng huyện nên các giáo viên chưa thực sự yên tâm công tác; một số giáo viên năng lực chưa tương xứng với bằng cấp còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục.
- Đồ dùng, đồ chơi, các trang bị phục vụ cho việc dạy và học của các nhóm trẻ và lớp 3 tuổi chưa đầy đủ theo danh mục quy định.
- Chế độ nhân viên, giáo viên ngoài biên chế còn thấp.
- Có một đ/c vỡ kế hoạch hóa gia đình sinh con thứ 3.
          - Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc CSGD của trẻ nên đưa trẻ đi học chưa chuyên cần còn hạn chế, đóng nộp các khoản chưa kịp thời.
          - Cơ sở vật chất còn thiếu phòng học, đang phải học nhờ Hội quán (nhóm trẻ Đồng yên), nhà trường chưa có sân an toàn giao thông, vườn cổ tích để cho trẻ hoạt động, khám phá trải nghiệm ngoài trời.
         
 
 
 
 
DỰ THẢO
 
Phần thứ hai
 
                                                                        PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017


I. Phương hướng chung:
Quán triệt thực hiện  chương trình hành động của UBND huyện, thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2016- 2017; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD & ĐT.
Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non. Tiếp tục củng cố vững chắc công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Tập trung huy động 100% trẻ mẫu giáo và 36% trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đối với mẫu giáo 90%, nhà trẻ 80%; 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đổi mới công tác quản lý, phương pháp, hình thức để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải 3 cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất cho trẻ trong toàn trường.
Tham mưu tốt với Đảng ủy chính quyền địa phương, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non xanh – sạch – đẹp, an toàn, thân thiện; đổi mới công tác quản lý, đổi mới việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Phấn đấu “ Tập thể lao động cấp cơ sở”.
II.  Đặc điểm tình  hình
1, Thuận lợi:
Năm học 2016- 2017 trường MN Xuân lộc tiếp tục nhận được sự chỉ đạo sát sao của phòng GD - ĐT Can Lộc, được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng chính quyền địa phương, bên cạnh đó đội ngũ cán bộ giáo viên ngày càng được trẻ hóa, đảm bảo đủ về số lượng và từng bước không ngừng nâng cao chất lượng. Nhà trường đã gắn chặt với các ban ngành đoàn thể và các tổ chức xã hội phối hợp chặt chẽ trong công tác tuyên truyền, vận động chăm lo cho giáo dục MN. Các bậc phụ huynh đã có nhiều sự đổi mới về nhận thức, biết quan tâm đến con cái và phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Cơ sở vật chẩt tương đối đầy đủ đảm bảo yêu cầu.
- Với đội ngũ giáo viên nhiệt tình yêu nghề mến trẻ, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong công tác chuyên môn cũng như công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đồng sức đồng lòng để đưa trường lên tầm cao mới.
- Đời sống CBGV được nâng lên về mọi mặt về tinh thần lẫn vật chất.
- Số GV biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác soạn giảng đạt trên 85%.
- Nhận thức của cộng đồng, phụ huynh, của nhân dân về công tác GDMN đang từng bước được nâng lên.
2, Khó khăn
 - Cơ sở vật chất tuy đã có sự đầu tư song chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục, cụ thể như chưa có sân ATGT, khu vui chơi vận động và vườn cổ tích. Một số thiết bị phục vụ công tác dạy học chưa đáp ứng;
- Địa bàn dân cư rộng, tỷ lệ giáo dân chiếm khá cao, nên việc huy động trẻ ra trường, ra lớp còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trẻ ở độ tuổi nhà trẻ;
- Đội ngũ GV đạt trình độ ĐT cao song chất lượng chuyên môn không đồng đều,  giáo viên có tuổi đời cao 6/27 dẫn đến việc tiếp cận những phương pháp mới còn hạn chế, công tác ứng dụng CNTT hết sức khó khăn; Một số giáo viên vốn kinh nghiệm  trong giảng dạy chưa cao, chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của một giáo viên.
II. Chỉ tiêu chủ yếu
1. Tập trung thực hiện kế hoạch phát triển trường lớp
       * Chỉ tiêu huy động:
     - Tổng số nhóm lớp: 15, trong đó: Nhóm trẻ 4, mẫu giáo 11.
- Nhóm trẻ: 4 nhóm, với số cháu là 84 cháu; Đạt 36%,  không có nhóm trẻ ghép.
- Mẫu giáo: 11lớp, với số cháu là 358 cháu;  tỷ lệ huy động đạt 100%    
 - Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần:  Nhà trẻ 80%, mẫu giáo 90% ( Riêng trẻ 5 tuổi đạt  95%)
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
0 - < 1
tuổi
 
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
Tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
 
5 - < 6
tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
30 0 80 29 103 46 100 100 121 121 137 137
 
DỰ KIẾN NHÓM LỚP VÀ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN
 
TT Tên giáo viên Thuộc nhóm lớp Số
cháu
Số cháu đặc biệt Trẻ
trai
Trẻ
Gái
Ghi Chú
1
 
2
Phan Thị Tâm
Trần Thị Thu Thủy
5 tuổi A 45   25 20  
3
4
Nguyễn Thị Xuân Thủy
Nguyễn Thị Phương
5 tuổi B 46   22 24  
5
 
6
Trần Thị Vỹ
Nguyễn Thị Thắm
5 tuổi C 47   25 22  
7
8
Ng Thị Thanh Bình
Nguyễn Thị Hoàn
4 tuổi A 31   14 17  
9
 
10
Từ Thị Mai
Phan Thị Luật
4 tuổi B 30   12 18  
11
12
Tô Thị Hoa
Phan Thị Dung
 
4 tuổi C
30   15 15  
13
 
 
Nguyễn Thị Thủy
Nguyễn Thị Tâm
4 tuổi D 30   14 16  
14
15
 
Ng Thị Thanh Hương
 
3 tuổi A 28   12 16  
16
17
Trần Thị Tú Bình
 
3 tuổi B 26   10 16  
18
19
 
Phạm Thị Lan
 
3 tuổi C 24   11 15  
20
21
Lê Thị Long
Ngô Thị Ân
3 tuổi D 22   8 14  
22
23
Trần Thị Thảo
Nguyễn Thị Ái
NT 25-36T A 24   14 10  
24
25
Tôn Thị Hạnh
 
NT25-36T B 22   10 12  
26 Nguyễn Thị Hạnh NT13-24TA 15   7 8  
27 Ngô Thị Giang
Đậu Thị Phương
NT13-24T B 14   6 8  
              Cộng   433   199 231  
 
2. Phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi.
- Huy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường MN và được chuẩn bị tốt tâm thế chuẩn bị vào lớp 1, tăng tỷ lệ trẻ đến trường ở tất cả các độ tuổi.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2017.
- 3/3 lớp 5 tuổi được học chương trình Kidsmart.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
          - 100% CBQL có máy tính và sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
-  85% Giáo viên có máy tính và và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
- 60% CBGV,NV biết khai thác trang web của trường và mỗi CBGV,NV ít nhất có một bài đăng lên trang web của trường. Nhà trường ít nhất có 10 bài đăng lên trang web của phòng.
4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- 100% trẻ được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đảm bảo an toàn tuyệt đối
- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường MN 
- Mức ăn bán trú: Tối thiểu 14.000đ/ngày/ trẻ (Mẫu giáo một bữa chính và một bữa phụ; nhà trẻ hai bữa chính và 1 bữa phụ). Trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì phối hợp cùng phụ huynh để có chế  độ ăn riêng cho trẻ nhằm đảm bảo dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của trẻ.
- 100% trẻ được cân đo, lập biểu đồ tăng trưởng sức khỏe 4 lần/ năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học và được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.
- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng ở mỗi thể xuống dưới 4,5%
- 90% trở lên trẻ phát triển đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển; 80% trẻ học hòa nhập được đánh giá tiến bộ.
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi có hiệu quả.
- Tổ chức tốt các hoạt động quy mô, để tuyên truyền, khai thác sử dụng trò chơi dân gian, lồng ghép nội dung giáo dục trẻ
- Trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
- 100% nhóm lớp tham gia tốt hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ” cấp trường, dự thi cấp cụm, cấp huyện.
          5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
* Số lượng:
- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 42, (trong đó:
Cán bộ quản lý 3, giáo viên mẫu giáo 22; giáo viên nhà trẻ: 8,  Nhân viên kế toán 1; nhân viên y tế: 1:
-         Hợp đồng 7 cô nuôi dưỡng và 1 nhân viên văn thư.
          + Mức lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế áp dụng Thông tư 09 chi trả theo thang bảng lương.
+ Mức phụ cấp cô nuôi dưỡng chi trả từ nguồn đóng góp của phụ huynh và nhà trường là 1.800.000đ/cô/tháng
* Đảng viên:
- Kết nạp 3 đảng viên mới tăng tỷ lệ đảng viên từ 17 Đ/C lên 20 Đ/C, tỷ lệ: 52%.
 * Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
100% CBGV trình độ đạt chuẩn, trong đó có 92% CBGV, NV đạt trình độ trên chuẩn,
- 100% CBQL, GV thực hiện nghiêm túc chương trình nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ GDMN; 100% GV hoàn thành tốt chương trình BDTX theo kế hoạch năm học.
- 100% CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp; phấn đấu xếp loại cuối năm theo chuẩn nghề nghiệp đạt: Loại xuất sắc 15%; khá 55%, trung bình: 30%.; không có loại yếu, kém.
          - 100% nhân viên nuôi dưỡng đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn 100%.
          - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/ tháng;
         - 100% CBQL, 85% giáo viên ứng dụng tốt CNTT.
    - 100% giáo viên soạn bài có đầy đủ đồ dùng trước khi lên lớp.
    - 100 CBGV, NV có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
    - 100%  giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường
    - 70 % CBGV có sáng kiến tham gia dự xét cấp trường và có 20% CBGV tham gia dự xét cấp huyện;  6% dự xét cấp tỉnh.
         - 100%  CB, GV, NV không vi phạm kế hoạch hóa gia đình.
         - Đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức cho CBGV, NV đọc báo thường xuyên.
6.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
-  Xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện.
-  Nâng cấp sân trường cụm Trung tâm lát gạch, làm sân ATGT, sân an toàn giao thông.
-  Làm vòi nước tự  động tại cụm Trung tâm
-  Làm 20 bảng biểu trang trí trong và ngoài lớp học.
-   Tu sửa sàn nhà Trung tâm, cụm Mỹ yên
-  Mua 120 tấm xốp để cho trẻ ngồi học
- Mua 100 m thảm xanh phục vụ cho hoạt động phát triển thể chất
-  Mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú đầy đủ đảm bảo yêu cầu..
-  100% lớp MG 5 tuổi và lớp MG 4 tuổi và MG 3 tuổi có đủ thiết bị, ĐDĐC tối thiểu.
- 100% lớp MG 5 tuổi có máy vi tính.
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập tại trường mầm non.
- Luôn quan tâm đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật đang học tại trường
- Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, cấp bù học phí  và hỗ trợ kinh phí học tập cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo theo qui định.
- Bố trí cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật được tham gia các lớp chuyên đề tập huấn về kiến thức dạy hòa nhập trẻ khuyết tật.
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền.
- Nhà trường có góc tuyên truyền về chất lượng CSGD trẻ, kiến thức nuôi dạy theo khoa học, phòng chống dịch bệnh.
- 100% nhóm lớp mỗi chủ đề và mỗi CBGV, NV ít nhất có 1 bài viết về công tác tuyên truyền để đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
9.1. Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
- 100% CBGV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
-  100% CBGV tham gia đầy đủ và có chất lượng chuyên đề  các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD-ĐT.
- Thực hiện công khai theo thông tư 09 của Bộ giáo dục & Đào tạo 2lần/nămhọc.
- Đặt đầy đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại.
9.2. Công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng:
- 100% giáo viên được kiểm tra trong đó: Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp: 7/30- tỷ lệ: 23,3%; chuyên đề: 23/30 - tỉ lệ: 66 ,7%.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 2 lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:  4 lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 4 lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 2 lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi: 2 lần/năm
          -  Thực hiện tốt công tác cải tiến kiểm định chất lượng, phân đấu trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.
9.3. Thực hiện cải cách hành chính.
          Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, các loại báo cáo gửi về Phòng năm học 2016-2017: Báo cáo đầu năm gửi trước ngày 11/9/2016; báo cáo thực hiện nhiệm vụ tháng gửi ngày 20 hàng tháng (trùng thứ 7, CN thì nộp trước hoặc sau 1 ngày); báo cáo sơ kết học kỳ I ngày 15/12/2016; hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T 22/4/2017; hồ sơ đề nghị kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích 09/5/2017; báo tổng kết năm học ngày 16/5/2017. Các loại báo cáo trình bày đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
     10. Công tác thi đua.
* Tập thể:  
                    Chi bộ: Trong sạch vững mạnh
                   Trường: “Tập thể lao động  tiên tiến”
                   Công đoàn: “ Vững mạnh”
* Cá nhân:
                     Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3; Lao động tiên tiến: 20;
                     Giáo viên và nhân viên giỏi huyện: 4;
                     Giáo viên và nhân viên  giỏi trường: 22/30.
III. Nhiệm vụ, giải pháp.
1.  Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo để tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, đảng viên, nhân dân, phụ huynh. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Phát động mỗi giáo viên khá giỏi nhận hỗ trợ ít nhất một đồng nghiệp để cùng tiến bộ.
2. Thực hiện có hiệu quả quy mô nhóm lớp, phổ cập giáo dục mầm non.
2.1. Quy mô phát triển trường lớp.
- Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi từ 0- 72 tháng, kết hợp với công tác tuyên truyền.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu năm học đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức
- Tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương giao chỉ tiêu trẻ ra nhà trẻ cho các chi hội, xóm trưởng, xóm văn hóa, gia đình văn hóa....
- Nhà trường giao chỉ tiêu huy động cho cán bộ giáo viên chịu trách nhiệm điều tra xóm nào thì chịu tỷ lệ huy động ở xóm đó nếu xóm đó cháu không ra hết giáo viên đó phải bị trừ vào thi đua  hàng tháng, năm.
- Tổ chức họp phụ huynh ít nhất 2 lần/ năm học để để làm tốt công tác phối hợp chăm sóc nuôi dưỡng giữa gia đình và nhà trường.
- Có chế độ miễn giảm cho nhà trẻ.
2.2. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi.
Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chính phủ về PCGD,XMC, Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định  đảm  bảo và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, xóa mù chử.
- Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi thông qua các mục tiêu phát triển theo thông tư 23/BGDĐT về quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Làm tốt công tác điều tra rà soát trẻ trong độ tuổi, cập nhật phần mềm đầy đủ, số liệu chính xác, xây dựng hồ sơ phổ cập đầy đúng quy định.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT5T, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của GV NV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối vể thể chất và tinh thần cho trẻ.
Thực hiện nghiêm túc Thông tư 13/2010/TT-BGD ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
Thường xuyên kiểm tra điều kiện CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động.
3.2. Nâng cao chất lương công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường, đảm bảo VSATTP, đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng quy định. Vận động phụ huynh tăng chế độ ăn của trẻ phù hợp với thực tiễn địa phương. Quản lý chặt chẽ chất lượng, định lượng, khẩu phần ăn của trẻ. Hợp đồng thực phẩm chặt chẽ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn, trồng rau sạch phục vụ đủ cho trẻ và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định
Tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ và giáo dục ý thức nề nếp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Khai thác các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca để lồng ghép vào quá trình tổ chức cho trẻ hoạt động có hiệu quả; lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện.
Tổ chức trẻ được cân đo lập biểu đồ tăng trưởng, khám sức khỏe định kỳ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải
Thực hiện nghiêm túc Thông  tư liên tịch số13/2016/TTLT-BYT-BGDDT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non, phối hợp với ngành y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ trong trường mầm non.
3.3 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện của từng trường; chú trọng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục, hình thành và phát triển kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập vào trường mầm non, chú trọng công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật để trẻ được tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
- Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng của việc giáo dục phát triển vận động cho trẻ. Tăng cường đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề phát triển vận động có hiệu quả. Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục vận động vào các hoạt động vui chơi và các hoạt động khác. Tổ chức tham quan mô hình điểm cấp tỉnh để học hỏi kinh nghiệm
        - Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ, tăng cường xây dựng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, kích thích trẻ khám phá và hoạt động trải nghiệm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,  giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
- Tổ chức cho CBGV chuyên đề tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như khai thác trang websiet của trường, của phòng giáo dục.
          - Tổ chức cho CBGV,NV đăng ký ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời đưa tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin vào tiêu chí thi đua.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên.
- Tham mưu, làm tờ trình đến các cấp liên quan có thẩm quyền xin bổ sung thêm giáo viên và hợp đồng  nhân viên văn thư.
    - Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tu dưỡng rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, không có giáo viên vi phạm về đạo đức nhà giáo .
          - Nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ nhân viên phục vụ như nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng được tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực thực tế về chuyên môn. Thực hiện hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đúng quy định hiện hành.
     - Tổ chức đánh giá xếp loại Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn hiệu phó, Chuẩn nghề nghiệp GVMN, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đúng quy trình, đúng thời điểm qui định.
     - Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và Giáo viên theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc lồng ghép các mô đun ưu tiên vào chương trình BDTX và tạo điều kiện cho CBQL tham gia  học tập tốt 4 mô đun ưu tiên, và giáo viên tham gia học tập tốt 10 mô đun ưu tiên. BGH, tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra vận dụng kiến thức  vào thực tế, làm bài kiểm tra BDTX, sau kiểm tra có đánh giá,tư vấn, xếp loại.
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng đảm bảo theo quy định có chất lượng.
- Tổ chức phong trào thao giảng vào những ngày lễ 20/11, 8/3 (mỗi giáo viên  1- 2tiết).
- Tổ chức tốt  các  hội thi cấp trường như: Hội thi “ giáo viên giỏi trường”; “ Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”; tổ chức thành công “ Ngày hội thể thao”; Phấn đấu được giải 2 cấp cum; giải 3 cấp huyện hội thi “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép- cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức theo, khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ; thiết kế bài giảng E – Learning với chủ đề Dư địa chí Việt Nam phù hợp với chương trình GDMN dự thi các cấp.
6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia:
- Tham mưu với cấp ủy đảng chính quyền địa phương để xây dựng tốt cơ sở vật chất.
- Phối hợp tốt với phụ huynh để mua sắm đồ dùng đồ chơi cho trẻ đầy đủ theo quy định.
- Tiếp tục triển  khai thực hiện có hiệu quả việc thu chi theo công văn hướng dẫn 1702 của liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính về việc huy các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Thực hiện  tốt công tác xã hội hóa giáo dục phối hợp với các ban nghành đoàn thể trong địa phương, phụ huynh, CBGV các cá nhân, các nhà hảo tâm hỗ trợ 30 cây bóng mát trồng tại sân sau xây dựng cảnh quan xanh, sạch ,đẹp an toàn thân thiện.
- Tổ chức huy động  ngày công  của phụ huynh  để san đất và xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập tại trường mầm non.
- Luôn quan tâm đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật đang học tại trường
- Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, cấp bù học phí  và hỗ trợ kinh phí học tập cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo theo qui định.
Bố trí cho giáo viên dạy trẻ khuyết tật được tham gia các lớp chuyên đề tập huấn về kiến thức dạy hòa nhập trẻ khuyết tật.
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
- Nhà trường, mỗi nhóm lớp xây dựng một góc tuyên truyền đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức để thu hút cha mẹ trẻ.
- Động viên CBGV,NV tham gia viết bài tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ  theo khoa học đưa lên trang web của trường.
9. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân, các Quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở có liên quan đến GDMN, các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện GDMN của Bộ GDĐT
- Thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai.
- Thực hiện việc quản lý ngân sách, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính.
- Tổ chức cho CB,GV,NV đọc báo để nâng cao nhận thức hiểu biết xã hội, nghiên cứu các văn bản, hiểu biết các thông tin của ngành.
Công tác kiểm tra:
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2016 - 2017, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên, tập trung tư vấn cho giáo viên sau kiểm tra.
Nơi nhận:                                                                                                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Đảng ủy- HĐND.-UBND;
- CBGV, NV trường MN;
- Lưu: VT.                                                                                                                                                                                                                        Phạm Thị Hằng                                       



XÉT DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................................................................................................................................................................................ ..........................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................                                                 KT. TRƯỞNG PHÒNG
                                                PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

    
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MN XUÂN LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
Xuân Lộc, ngày 20  tháng 8 năm 2016
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
Tháng năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
8/2016
- Tổ chức lao động dọn vệ sinh xung quanh vườn trường, làm đồ dùng đồ chơi, trang trí lớp học
- Làm tốt công tác điều tra rà soát lại số trẻ trong độ tuổi, tăng cường công tác tuyên truyền vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường đảm bảo chỉ tiêu.
- Chuẩn bị tốt mọi điều kiện để tổ chức cho trẻ ăn bán trú; làm tốt các công tác tuyển sinh. ( Quét vôi ve, treo băng cờ khẩu hiệu, thay thế các khẩu hiệu tuyên truyền đã cũ, bổ sung bàn ghế, sạp ngủ ..)
- Tổ chức tốt ngày tựu trường 25/8/2016.
- Tổ chức ký hợp đồng mua thực phẩm, kiểm tra thực đơn, khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày;
- Tổ chức triển khai Hội Nghị Chi bộ, Hội Nghị CBGV, NV. Đăng ký thi đua đầu năm.
- Chuẩn bị tốt các điều kiện để khai giảng năm học mới.
- Tham mưu địa phương ban hành các văn bản, NQ về công tác PCGDMNT5 tuổi.
- Lập kế hoạch mua sắm thiết bị đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp, đặc biệt là MG 5 tuổi.
- Tham gia chuyên đề bồi dưỡng chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên cho CB, GV MN.
- Triển khai tổ chức cho CBGV học trực tuyến các mô đun BDCBQL, GVMN năm 2016 của Bộ.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tuyển sinh. Hoàn thành các BC đầu năm học.
- Tổ chức họp phụ huynh vào ngày 30/8/2016.
 
 
 
 
 
 
9/2016
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới.
- Phối hợp với trạm y tế  khám sức khoẻ định kỳ cân đo, cho trẻ vào ngày 15/9/2016.
- Tổng điều tra PC; Hoàn thành hồ sơ, số liệu đầu vào PCGDMNT5T.
- Tham dự Hội nghị triển khai hoạt động của tiểu ban nghiệp vụ mầm non.
- Kiện toàn các BCĐ, XD kế hoạch KTNB, KH BDTX, làm hồ sơ đề nghị bổ nhiệm các chức danh TTCM, TPCM, Tổ VP trong nhà trường.
- Nộp đăng ký danh hiệu thi đua, danh sách phân công nhiệm vụ CBGVNV.
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh năm học 2016-2017 tại Phòng.
- Tổ chức lễ hội trung thu cho trẻ.
- Kiểm tra việc thực hiện qui chế chuyên môn, dự giờ đột xuất 1 số GV.
- Kiểm tra nề nếp trẻ, tỷ lệ chuyên cần của trẻ. Kiểm tra việc trang trí các nhóm lớp.
- Hướng dẫn thực hiện Bộ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nộp Bộ tiêu chí của đơn vị  về Phòng (15/9/2016)
- Đăng ký KH tổ chức hội thi hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẽ”, ngày hội thể thao (15/ 9/2016).
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (09/9/2015), báo cáo cân đo lần 1, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ lần 1, thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 20/9/2016.
- Đánh giá, xếp loại thi đua tháng 9/ 2015
 
 
 
 
 
 
10/2016
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN;
- KT việc thực hiện nội quy, quy chế CM;
- Tích cực tham mưu tốt với các cấp huy động mọi nguồn lực bổ sung mua sắm các trang thiết bị dạy học hiện đại cho trẻ;
- Rà soát lại các tiêu chuẩn, điều kiện đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị các điều kiện cho công tác kiểm tra phổ cập của tỉnh.
- Chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GDĐT;
- Kiểm tra bài soạn giáo viên, hồ sơ y tế, thăm lớp, Dự giờ đột xuất giáo viên;
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo: 1 GV; CĐ: 3 GV; Kiểm các hoạt động trong nhà trường, KT chất lượng bán trú VSATTP, vườn rau công đoàn, KT đồ chơi, nề nếp trẻ.
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/10/2016)
- Kiểm tra công tác BDTX của GV;
- Tổ chức dạy chuyên đề thiết thực: 4 tiết;
-  Đánh giá, xếp loại thi đua tháng 10/ 2015;
- Đăng ký đề tài SKKN năm học 2016-2017
- Nộp báo cáo tháng vào ngày 20/ 10/ 2016;
 
 
 
 
 
11/2016
- Phát động phong trào làm ĐDĐC.
- Tổ chức dạy chuyên đề thiết thực: 3 tiết
- Kiểm tra chuyên đề 4 GV, KT việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo 2 GV. KT các hoạt động nhà trường.
- Tổ chức thao giảng chào mừng ngày 20/11
- Tổ chức các hoạt động VHVN, TDTT chào mừng 20/11
- Hoàn thành sân ATGT, chào mừng ngày 20/11.
- Đánh giá, xếp loại thi đua tháng 11/ 2016
 
 
 
 
 
12/2016
- Thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh về mùa đông.
- Tổ chức cân đo lần 2 cho trẻ. ( 15/12/2016)
-  Kiểm tra chuyên đề 3 GV, KT việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo 2 GV. KT các hoạt động nhà trường.
- Tổ chức đánh giá, khảo sát trẻ học kỳ 1.
- Tổ chức đánh giá, xếp loại CBGV, NV học kỳ I.
- Nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (15/12/2016)
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường. ( 19/12/2016)
- Tổ chức dạy chuyên đề: 3 tiết. Dự giờ đột xuất.
- Hoàn thành các loại báo cáo, tổng hợp số liệu, BC cân đo lần 2 về phòng ngày 20/12/2016;
 
 
 
 
1/2017
- Chuẩn bị tốt các điều kiện đón đoàn KT công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ GDĐT;
- Phối hợp cùng phụ huynh thành lập đội văn nghệ tham gia luyện tập
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên;
- Tổ chức dạy chuyên đề: 2 tiết;
- Kiểm tra chất lượng trẻ ăn bán trú; KT các hoạt động nhà trường.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;
- Xếp loại thi đua tháng 01/ 2017
- Nộp báo cáo tháng 01/ 2017
 
 
 
 
2/2017
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/02/2016).
- Nôp BC trước trong và sau tết;
-  Kiểm tra chuyên đề 3 GV, KT việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo: 2 GV. KT các hoạt động nhà trường;
- Tổ chức chuyên đề thiết thực:  2 tiết;
- Chuẩn bị tốt các điều kiện đón đoàn kiểm tra của phòng;
- Lựa chọn những bài SKKN đạt bậc 4 cấp trường để dự xét cấp huyện, nộp  về Phòng (10/02/2017);
- Tổ chức “Ngày hội thể thao”; hội thi “ Bé yêu nghệ thuật cấp trường”
- Xếp loại thi đua tháng 2/2017;
- Nộp BC tháng 2.
 
 
 
 
 
3/2017
- KT các hoạt động nhà trường; Dự giờ đột xuất;
- KT CĐ: 3 GV; KT việc thực hiện nhà giáo: 2 GV; Kiểm tra hồ sơ y tế;
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 3 cho trẻ (15/3/2017)
- Tổ chức tốt hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẻ”
- Triển khai tốt phòng bệnh mùa đông cho trẻ;
- Nộp báo cáo cân đo lần 3.
- Hoàn thành hồ sơ về công tác KĐCL, nộp báo cáo về phòng
- Đánh giá, xếp loại thi đua tháng 3/2017.
 
 
 
4/2017
- UBND xã tiến hành kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra gửi về Phòng trước ngày 25/4/2017.
- Tham gia hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẻ” cấp cụm, cấp huyện
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/4/2017)
- Chấm hồ sơ giáo viên. KTCĐ 3 GV
- Tổ chức chuyên đề thiết thực: 3 tiết
- Đánh giá, xếp loại thi đua tháng 4/ 2017
 
 
 
 
 
5/2017
- Tổ chức đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Cân đo trẻ lần 4;
- Báo cáo số liệu phổ cập GDMN năm học 2016-2017;
- Chuẩn bị tốt các điều kiện đón đoàn huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017.
- Làm báo cáo, tổng hợp số liệu cuối năm, chấm điểm thi đua, báo cáo cân đo lần cuối, nộp về Phòng ngày 16/5/2017.    
- Thi bồi dưỡng thường xuyên CBGV cuối năm
- Khảo sát chất lượng trẻ cuối năm; Đánh giá trẻ 5 tuổi theo BCPT
- Nộp báo cáo tháng 5, báo cáo tổng kết.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2015-2016.
 
 
                                                                                           HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Phạm Thị Hằng
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
Năm học 2016-2017
 
TT Họ và tên Chức vụ         Nhiệm vụ được giao
 
 
 
 
 
 
 
1
 
 
 
 
 
 
 
Phạm Thị Hằng
 
 
 
 
 
 
 
BTCB-HT
Quản lý chung, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường, tham mưu XDCSVC, quản lý tài chính, tài sản; quản lý giáo viên, quản lý trẻ, chịu trách nhiệm về chăm sóc nuôi dưỡng nhà trường trong năm hoc, chỉ đạo công tác viết SKKN.
- Thành lập tổ văn phòng và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ phó.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại.
- Tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển
- Khen thưởng, thi hành kỹ luật đối với giáo viên, nhân viên theo qui định.
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường.
- Quyết định khen thưởng, đánh giá các nội dung: Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ GD-ĐT qui định.
 
2 Đặng T Châu Vân P.HT:1 - Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Phụ trách chuyên môn MG, bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp.
- Phụ trách các hoạt động VHVN-TDTT và các lễ hội, các hội thi trong năm học.
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ. Công tác kiểm định chất lượng GD của nhà trường
Phụ trách CMMG, Phụ trách tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, lên kế hoạch chuyên đề trường, BDGVMG, các hội thi.
3  
 
 
Nguyễn Thị Ngọc
 
 
 
P.HT: 2
- Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Phụ trách chuyên môn nhà trẻ, bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp. phụ trách lao động; Tạo khuôn viên sân trường,
phụ trách CMNT, phụ trách ăn bán trú, phụ trách công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, chỉ đạo y tế trong công tác cân đo.Bồi dưỡng giáo viên nhà trẻ;
4  
 
Trần T Thu Thủy
 
 
CTCĐ
Tham mưu BGH để đảm bảo quyền lợi cho chị em trong công đoàn, chịu trách nhiệm chỉ đạo làm vườn rau, Phối hợp với Ban giám hiệu tổ chức tốt các  hội thi và phong trào văn hoá văn nghệ thể dục thể thao;
 
 
5
 
Lê Thị Long
 
TTCMMG
 
Phụ trách CMMG, XD kế hoạch chuyên đề cấp trường, tham gia các chuyên đề cụm, kiểm tra chất luợng tổ MG. Đánh giá xếp loại giáo viên theo tổ Mẫu giáo
6 Trần Thị Thảo TTCMNT Phụ trách CMNT, XD kế hoạch vệ sinh chịu trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trẻ, đánh giá xếp loại giáo viên theo tổ nhà trẻ.
7 Ng Thị Phương Tổ phó MG Phụ trách công tác đoàn, chịu trách nhiệm các  hội thi và phong trào văn hoá văn nghệ thể dục thể thao; trồng hoa tạo cảnh quan môi trường.
         
                                                         HIỆU TRƯỞNG
 
 
Phạm Thị Hằng
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CBQL, GIÁO VIÊN NĂM
HỌC 2016 - 2017
 
TT Họ và tên Chức vụ Công việc đảm nhiệm
 
1
 
 Phạm Thị Hằng
 
HT
Phụ trách chung, quản lý, điều hành mọi hoạt động của nhà trường, bồi dưỡng năng lực viết SKKN cho CBGV
 
 
2
 
Đặng Thị Châu Vân
 
 
 
P.HT
Phụ Trách chuyên môn NMG , các phong trào VHVN-TDTT, các ngày lễ ngày hội và các hội thi trong năm, bồi dưỡng GVG các cấp. Phụ trách công tác KĐCLGD
 
3
 
Nguyễn Thị Ngọc
 
P.HT
Phụ trách chuyên môn NT, chỉ đạo công tác bán trú phổ cập GDMNTNT, phần mềm quản lý công chức Chỉ đạo công tác lao động xây dựng cảnh quan môi trường, ấn phẩm, tài liệu cho CBGV và các cháu,  bồi dưỡng GVG các cấp.
4
5
Phan Thị Tâm
Trần T Thu Thủy
GV
GV
Phụ trách lớp 5  tuổi A - Thư ký HĐ
6
7
Nguyễn Thị Xuân Thủy Nguyễn Thị Phương GV
GV
Phụ trách lớp 5 tuổi B  - TP CMMG
                                  
8
9
Trần Thị Vỹ
Nguyễn Thị Thắm
GV
GV
Phụ trách lớp 5 tuổi C
10
11
Nguyễn Thị Thanh Bình
Nguyễn Thị Hoàn
GV
GV
Phụ trách lớp Nhỡ A
 
12
13
Từ Thị Mai
Nguyễn Thị Luật
GV
GV
Phụ trách lớp 4 tuổi B
14
15
Tô Thị Hoa
Phan Thị Dung
GV
GV
Phụ trách lớp 4 tuổi C
                                  
16 Nguyễn Thị Thủy GV Phụ trách lớp 4 tuổi D
17
 
Nguyễn Thị Thanh Hương GV
 
Phụ trách lớp 3 tuổi A
       
18
 
Trần Thị Tú Bình
 
GV
 
 Phụ trách lớp 3 tuổi B
19
 
Phạm Thị Lan GV Phụ trách lớp 3 tuổi C
                              
20
21
Lê Thị Long
Ngô Thị Ân
GV
GV
Phụ trách lớp 3 tuổi D
 
22 Nguyễn Thị Hạnh NT Phụ trách nhóm trẻ 13- 24 T- A
23
24
Hồ Thị Giang
Đậu Thị Phương
NT
NT
Phụ trách nhóm trẻ 13- 24 T- B 
   
25
26
Trần Thị Thảo
Nguyễn Thị Ái
NT
NT
Phụ trách nhóm trẻ 25- 36 T- A, TTCMNT
27 Tôn Thị Hạnh NT Phụ trách nhóm trẻ 25- 36 T- B
28 Lê Thị Thanh Long NV NV kế toán trường, kiêm bán trú
29 Nguyễn Thị Hà NV NV y tế trường, vệ sinh MT, phục vụ tiếp khách
30 Nguyễn Thị Bảy NV Nuôi dưỡng Cụm T Tâm
31 Nguyễn Thị Hạnh NV Nuôi dưỡng Cụm T Tâm
32 Từ Thị Phương NV Nuôi dưỡng Cụm T Tâm
33 Hoàng Thị Mai NV Nuôi dưỡng Cụm Mỹ Yên
34 Phan Thị Thu NV Nuôi dưỡng Cụm Mỹ Yên
 
                                                                                            HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Phạm Thị Hằng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phạm Thị Hằng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn